14:32 EDT Thứ sáu, 23/04/2021
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI TRANG TIN ĐIỆN TỬ HỘI NÔNG DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Các Chuyên mục chính

Quảng cáo

Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh
Sàn giao dịch điện tử tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản Pháp luật
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Cổng Thông tin Điện tử Hà Tĩnh
Công báo Hà Tĩnh
Báo Hà Tĩnh
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh
Nông thôn mới
Sở Thông tin và Truyền thông Hà Tĩnh

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 146

Máy chủ tìm kiếm : 58

Khách viếng thăm : 88


Hôm nayHôm nay : 18001

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 318699

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 10431716

Trang chủ » Tin Tức » Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026

LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN NHIỆM KỲ 2021-2026

Thứ sáu - 02/04/2021 04:09

STT Nội dung công việc Cơ quan thực hiện Thời hạn
chậm nhất
Điều luật
 
1 Công bố ngày bầu cử (chậm nhất 115 ngày trước ngày bầu cừ)   Đã công bố
(Chỉ thị 45-CT/TW)
Điều 5
2 Thành lập ủy ban bầu cử ở tỉnh, huyện, xã (tỉnh: 21-31 thành viên; huyện: 11-15 thành viên; xã: 9-11 thành viên) (Chậm nhất là 105 ngày) UBND các cấp sau khi thống nhất với TT. HĐND và Ban Thường trực UBMTTQVN các cấp 08/02/2021 Khoản 1, Điều 22
3 Dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng ĐBQH được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử ĐBQH (chậm nhất 105 ngày) Ủy ban Thường vụ Quốc hội 08/02/2021 Điều 7, 8, 9
4 Dự  kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử ĐB HĐND ở các cấp (chậm nhất 105 ngày) Thường trực HĐND các cấp 08/02/2021 Điều 7, 8, 9
5 Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất bầu cử ĐBQH (chậm nhất là 95 ngày) UBTWMTTQVN 18/02/2021 Khoản 1 Điều 38
6 Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất bầu cử ĐB HĐND (chậm nhất là 95 ngày) UBMTTQ cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã  18/02/2021 Khoản 1 Điều 39, Điều 50
7 Điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử ĐBQH (chậm nhất là 90 ngày) UBTVQH 23/02/2021 Điều 40
8 Điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử ĐB HĐND cùng cấp (chậm nhất là 90 ngày) Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp 22/02/2021 Điều 51
9 Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng ĐBQH được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (chậm nhất là 80 ngày) Hội đồng bầu cử Quốc gia 04/03/2021 Điều 10
10 Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng ĐB HĐND được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử(chậm nhất là 80 ngày) Ủy ban bầu cử ở các cấp 04/03/2021 Điều 10
11 Thành lập Ban bầu cử ĐBQH ở mỗi đơn vị bầu cử (9-15 thành viên) (chậm nhất là 70 ngày) UBND cấp tỉnh sau khi thống nhất với TT. HĐND và Ban Thường trực UBMTTQVN các cấp 14/03/2021 Khoản 1,2, Điều 24
12 Thành lập Ban bầu cử ĐB HĐND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (tỉnh:11-13 thành viên; huyện: 9-11 thành viên; xã: 7-9 thành viên) (chậm nhất là 70 ngày) UBND các cấp sau khi thống nhất với TT. HĐND và Ban Thường trực UBMTTQVN các cấp 14/03/2021 Khoản 1,2, Điều 24
13 Nộp hồ sơ ứng cử ĐBQH tại Hội đồng bầu cử quốc gia và Ủy ban bầu cử ở tỉnh (chậm nhất là 70 ngày) Người ứng cử đại biểu Quốc hội 14/03/2021 Khoản 1 Điều 36
14 Nộp hồ sơ ứng cử ĐB HĐND tại Ủy ban bầu cử ở đơn vị hành chính nơi ứng cử (chậm nhất là 70 ngày) Người ứng cử đại biểu HĐND các cấp 14/03/2021 Khoản 2 Điều 36
15 Tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ hai bầu cử ĐBQH (chậm nhất là 65 ngày) UBTWMTTQVN 19/03/2021 Khoản 1 Điều 43
16 Tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ hai bầu cử ĐB HĐND (chậm nhất là 65 ngày) UBMTTQ cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 19/03/2021 Khoản 1 Điều 44, Điều 53
17 Điều chỉnh lần thứ hai cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử ĐBQH (chậm nhất là 55 ngày) UBTVQH 29/03/2021 Điều 47
18 Thành lập Tổ bầu cử (11-21 thành viên) (chậm nhất là 50 ngày) UBND cấp xã sau khi thống nhất với TT. HĐND và Ban Thường trực UBMTTQVN cùng cấp 03/04/2021 Điều 25
19 Niêm yết danh sách cử tri(chậm nhất là 40 ngày); Tiến hành xong việc xác minh trả lời về các vụ việc cử tri nêu lên đối với người ứng cử ĐBQH, ĐB HĐND (chậm nhất là 40 ngày) UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã; Đơn vị vũ trang nhân dân 13/04/2021 Điều 32; Khoản 4 Điều 46, Điều 55
20 Cử tri khiếu nại về việc thành lập danh sách cử tri (trong vòng 30 ngày kể từ ngày niêm yết danh sách); Cơ quan lập danh sách cử tri giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho người khiếu nại(trong thời hạn 5 ngày)   13/05/2021 Điều 33
21 Tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ ba bầu cử ĐBQH (chậm nhất là 35 ngày) UBTWMTTQVN 18/04/2021 Khoản 1 Điều 43
22 Tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ ba bầu cử ĐB HĐND (chậm nhất là 35 ngày) UBMTTQ cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 18/04/2021 Khoản 1 Điều 49 và Điều 56
23 Gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQVN giới thiệu ứng cử ĐBQH đến Hội đồng bầu cử quốc gia (chậm nhất là 30 ngày) UBTWMTTQVN 23/04/2021 Khoản 1 Điều 57
24 Gửi biên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQVN giới thiệu ứng cử ĐBQH tại địa phương đến Ủy ban bầu cử tỉnh (chậm nhất là 30 ngày) Ban TTUBTWMTTQVN 23/04/2021 Khoản 21 Điều 57
25 Gửi biên bản Hội nghị hiệp thương, danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được UBMTTTQVN cùng cấp giới thiệu ứng cử ĐB HĐND đến Hội đồng bầu cử quốc gia, UBTVQH, Chính phủ, UBTWMTTQVN, Thường trực HĐND, Ủy ban bầu cử cùng cấp (chậm nhất là 30 ngày) Ban TTUBMTTQVN cấp tỉnh 23/04/2021 Khoản 2 Điều 58
26 Gửi biên bản Hội nghị hiệp thương, danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được UBMTTTQVN cùng cấp giới thiệu ứng cử đại biểu HĐND đến TT HĐND, UBMTTQ cấp trên trực tiếp và TT HĐND, Ủy ban bầu cử cùng cấp (chậm nhất là 30 ngày) Ban TTUBMTTQVN cấp huyện, xã 23/04/2021  
27 Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước theo danh sách do Ban thường trực UBTWMTTQVN và Ủy ban bầu cử ở tỉnh gửi đến (chậm nhất là 25 ngày) Hội đồng bầu cử quốc gia 28/04/2021 Khoản 4 Điều 57
28 Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử ĐB HĐND theo từng đơn vị bầu cử (chậm nhất là 25 ngày) Ủy ban bầu cử 28/04/2021 Khoản 2 Điều 58
29 Nhận và phân phối tài liệu, phiếu bầu cử cho các Ban bầu cử(chậm nhất là 25 ngày); Ủy ban bầu cử 28/04/2021 Điểm h, khoản 2, Điều 23;
30 Nhận và phân phối tài liệu, phiếu bầu cử cho các Tổ bầu cử (chậm nhất là 15 ngày) Ban bầu cử 28/04/2021 Điểm d, khoản 3, Điều 24
31 Công bố danh sách chính thức người được ứng cử ĐBQH ở địa phương mình theo quyết định của Hội đồng bầu cử quốc gia (chậm nhất là 20 ngày) Ủy ban bầu cử 03/05/2021 Khoản 7 ĐIều 57
32 Niêm yết danh sách chính thức những người ứng cử ĐBQH và ứng cử ĐB HĐND ở khu vực bỏ phiếu (chậm nhất là 20 ngày) Tổ bầu cử 03/05/2021 Điều 59
33 Thời gian vận động bầu cử được bắt đầu từ ngày công bố danh sách chính thức những người ứng cử và kết thúc trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ Những người ứng cử 22/05/2021
 07 giờ sáng
Điều 64
34 Ngừng việc xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử  và việc lập danh sách những người ứng cử (thời hạn 10 ngày trước ngày bầu cử) Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử 13/05/2021 Điều 61
35 Sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ khiếu nại, tố cáo đến Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân để tiếp tục xem xét, giải quyết theo thẩm quyền Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử 13/05/2021 Điều 61
36 Trong thời hạn 10 ngày phải thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu bằng hình thức niêm yết, phát thanh và các phương tiện thông tin đại chúng khác của địa phương.
 
Tổ bầu cử 13/05/2021 Điều 70
37 NGÀY BẦU CỬ TOÀN QUỐC ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2021-2026 – CHỦ NHẤT, NGÀY 23/5/2021   23/5/2021  
38 Lập và gửi biên bản xác định kết quả bầu cử ĐBQH ở đơn vị bầu cử (03 bản) đến Hội đồng bầu cử quốc gia, ủy ban bầu cử ở tỉnh ủy, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (chậm nhất 5 ngày sau ngày bầu cử) Ban bầu cử 28/05/2021 Khoản 3 Điều 77
39 Lập và gửi biên bản xác định kết quả bầu cử ĐB HĐND ở đơn vị bầu cử (04 bản) đến ủy ban bầu cử cùng cấp, Thường trực HĐND, UBND, Ban thường trực ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp (chậm nhất 5 ngày sau ngày bầu cử) Ban bầu cử 28/05/2021 Khoản 4 Điều 77
40 Lập biên bản (4 bản) gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia, ủy ban thường vụ Quốc hội, ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (chậm nhất 7 ngày sau ngày  bầu cử) Ủy ban bần cử ở tỉnh 30/05/2021 Khoản 3 Điều 83
41 Căn cứ vào Biên bản tổng kết cuộc bầu cử, công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử ĐB HĐND ở cấp mình (chậm nhất 10 ngày sau ngày bầu cử) Ủy ban bầu cử 02/06/2021 Khoản 2 Điều 86
42 Ấn định ngày bầu cử thêm nếu có (chậm nhất 15 ngày sau ngày bầu cử đầu tiên) Ủy ban bầu cử 07/06/2021 Khoản 3 Điều 79
43 Ấn định ngày bầu cử lại trong trường hợp đơn vị bầu cử có số cử tri đi bỏ phiếu chưa đạt quá một nửa tổng số cử tri ghi trong danh sách cử tri (chậm nhất 15 ngày sau ngày bầu cử đầu tiên) Ủy ban bầu cử; Đối với bầu cử ĐBQH UBBC báo cáo với Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét quyết định 07/06/2021 Khoản 4 Điều 80
44 Ấn định ngày bầu cử lại trong trường hợp hủy bỏ kết quả bầu cử ở khu vực bỏ phiếu, đơn vị bầu cử có vi phạm pháp luật nghiêm trọng (châm nhất 15 ngày sau ngày bầu cử đầu tiên) Ủy ban bầu cử; Đối với bầu cử ĐBQH UBBC báo cáo với Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét quyết định 07/06/2021 Khoản 2 Điều 81
45 Lập Biên bản tổng kết cuộc bầu cử ĐBQH trong cả nước (05 bản) gửi đến ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và trình Quốc hội khóa mới Hội đồng bầu cử quốc gia 07/06/2021 Khoản 3 Điều 84
46 Lập Biên bản tổng kết cuộc bầu cử ĐB HĐND mà mình chịu trách nhiệm tổ chức (06 bản); cấp huyện, xã gửi HĐND, UBND, UBMTTQVN cùng cấp và cấp trên trực tiếp; cấp tỉnh gửi HĐND, UBND, UBMTTQVN cùng cấp, UBTVQH, Chính phủ, UBTWMTTQVN Ủy ban bầu cử 07/06/2021 Điều 85
47 Công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử ĐBQH (chậm nhất là 20 ngày sau ngày bầu cử) Hội đồng bầu cử quốc gia 12/06/2021 Khoản 1 Điều 86
48 Công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử ĐB HĐND (chậm nhất là 20 ngày sau ngày bầu cử) Ủy ban bầu cử    
49 Khiếu nại về kết quả bầu cử ĐBQH phải được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu đại biểu Quốc hội   17/06/2021 Khoản 1,2 Điều 87
50 Khiếu nại về kết quả bầu cử ĐB HĐND phải được gửi đến ủy ban bầu cử chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử ĐB HĐND   07/06/2021 Khoản 1,2 Điều 87
51 Xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử ĐB HĐND trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Ủy ban bầu cử   Điều 87
52 Triệu tập Kỳ họp thứ nhất để thực hiện công tác tổ chức thuộc thẩm quyền (45 ngày kể từ ngày bầu cử) Chủ tịch HĐND khóa XVIII 08/7/2021 Điều 80 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
 
 

Tác giả bài viết: Minh Tuấn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn