09:09 ICT Thứ năm, 24/06/2021
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI TRANG TIN ĐIỆN TỬ HỘI NÔNG DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Quảng cáo

Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh
Sàn giao dịch điện tử tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản Pháp luật
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Cổng Thông tin Điện tử Hà Tĩnh
Công báo Hà Tĩnh
Báo Hà Tĩnh
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh
Nông thôn mới
Sở Thông tin và Truyền thông Hà Tĩnh

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 88

Máy chủ tìm kiếm : 3

Khách viếng thăm : 85


Hôm nayHôm nay : 6146

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 348496

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 11331441

Trang chủ » Tin Tức » Tin tức - Sự kiện

Huyện Nghi Xuân ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới

Thứ ba - 23/02/2021 10:31
Năm 2021 là năm đầu thực hiện các chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXII và cũng là năm đầu tiên triển khai Đề án xây dựng huyện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Để đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra, ngày 25 tháng 12 năm 2020, Hội đồng Nhân dân huyện đã ban hành nhiều Nghị quyết về chính sách nhằm tạo điều kiện cho người dân tiếp cận chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất đảm bảo hiệu quả và bền vững, gồm:
Hình ảnh con đường mẫu đẹp mắt tại xã Xuân Mỹ (ảnh nguồn baohatinh)

Hình ảnh con đường mẫu đẹp mắt tại xã Xuân Mỹ (ảnh nguồn baohatinh)

 
Sau đây là một số nội dung cơ bản của các Nghị quyết.

I. Nghị quyết số 134/NQ-HĐND đề ra mức hỗ trợ:
1. Về Văn hóa
1.1. Chính sách hỗ trợ cho các loại hình văn hóa phi vật thể
- Các Câu lạc bộ Ca trù, CLB Trò Kiều có đóng góp sản phẩm và hoạt động hiệu quả đối với phong trào của địa phương được cấp có thẩm quyền đánh giá, xác nhận, ngân sách huyện hỗ trợ 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)/CLB/năm.
- Các CLB Văn nghệ Dân gian ở khu dân cư có đóng góp sản phẩm và hoạt động hiệu quả đối với phong trào của địa phương được cấp có thẩm quyền đánh giá, xác nhận, ngân sách huyện hỗ trợ 5.000.000đ (năm triệu đồng)/CLB/năm.
- Các Nghệ nhân Ưu tú, Nghệ nhân Dân gian có đóng góp sản phẩm và hoạt động hiệu quả đối với phong trào của địa phương được cấp có thẩm quyền đánh giá, xác nhận, ngân sách huyện hỗ trợ 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) /người/năm.
1.2. Chính sách hỗ trợ cho các loại hình văn hóa vật thể
Hàng năm rà soát, kiểm tra, đánh giá hệ thống các di tích lịch sử văn hóa đã được công nhận xếp hạng bị xuống cấp trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nâng cấp, trùng tu, tôn tạo, tu bổ (Có hồ sơ dự toán, thiết kế được duyệt đề nghị kèm theo).
1.3. Hỗ trợ các hoạt động văn học nghệ thuật
- Các tổ chức, cá nhân có ấn phẩm về đất và người Nghi Xuân (sách, ảnh, băng, đĩa…) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và xuất bản, ngân sách huyện hỗ trợ không quá 10.000.000đ (Mười triệu đồng)/ấn phẩm.
- Các tác phẩm Văn học, nghệ thuật, báo chí đạt giải cấp Quốc gia, ngân sách huyện hỗ trợ 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/giải; Giải cấp tỉnh 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/giải.
2. Hỗ trợ hệ thống truyền thanh thông minh
Năm 2021, thí điểm hoàn thiện các cụm truyền thanh thông minh tại 01 đơn vị, nếu hoạt động có hiệu quả, những năm tiếp theo trình Thường trực HĐND huyện cho chủ trương đầu tư các đơn vị còn lại.
3. Hỗ trợ các hoạt động du lịch
- Các Nhà hàng phục vụ khách du lịch đạt chuẩn (không nằm trong khách sạn) được cấp có thẩm quyền công nhận tại các khu, điểm du lịch cấp tỉnh trong huyện, ngân sách huyện hỗ trợ 1 lần 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)/Nhà hàng.
- Các doanh nghiệp lữ hành đóng trên địa bàn huyện hoạt động có hiệu quả, ngân sách huyện hỗ trợ 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)/đơn vị.
II. Nghị quyết số 135/NQ-HĐND ghi rõ:
Điều 4. Chính sách phát triển trồng trọt
1. Cây lạc: Hỗ trợ 50% kính phí mua ni lông và phân bón NPK để sản xuất lạc giống thu đông quy mô tối thiểu 01 ha trở lên, tối đa 30 triệu đồng/xã/năm (hỗ trợ qua ngân sách xã trên cơ sở nghiệm thu thực tế).
2. Sản xuất rau, củ, quả: Hỗ trợ xây dựng nhà lưới, nhà màng để trồng hoa, sản xuất rau, củ, quả, ứng dụng công nghệ cao, có quy mô từ 1.000 m2 trở lên, đảm bảo theo tiêu chuẩn theo thiết kế mẫu của Ủy ban nhân dân huyện ban hành; có hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm ổn định trong 2 năm trở lên. Mức hỗ trợ 100.000 đồng/m2 chi phí xây dựng hệ thống nhà lưới, hệ thống tưới.
3. Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Trên diện tích trồng màu sản xuất hiệu quả thấp chuyển đổi sang cây trồng khác có hiệu quả cao hơn ít nhất 02 lần so với trồng cây trồng cũ, diện tích tối thiểu từ 01 ha trở lên được hỗ trợ tối đa 70% kinh phí giống, 50% vật tư phân bón, tối đa không quá 15 triệu đồng/ha.
4. Ngô, khoai, dưa đỏ: Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống mới (giống đã được khảo nghiệm, đánh giá hiệu quả trên đất Nghi Xuân) sản xuất tập trung quy mô 3 ha trở lên đối với Ngô, Khoai; quy mô 1 ha trở lên đối với dưa đỏ. Mỗi xã không quá 70 triệu đồng/năm.
5. Hỗ trợ tích tụ, tập trung ruộng đất:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác để hình thành vùng sản xuất tập trung quy mô tối thiểu: Đất trồng lúa 05 ha (đối với tổ chức), 02 ha (đối với hộ gia đình, cá nhân); đất trồng cây hàng năm khác 03 ha (đối với tổ chức), 01 ha (đối với hộ gia đình, cá nhân) theo các hình thức (thuê lại quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất) với thời hạn 05 năm trở lên được hỗ trợ 01 lần kinh phí cải tạo đất (làm phẳng mặt bằng, phá bỏ bờ thửa, phân hữu cơ, vôi...), với mức 15 triệu đồng/ha.
Riêng đối với tập trung đất đai theo hình thức thuê lại quyền sử dụng đất thì ngoài mức hỗ trợ trên còn được hỗ trợ kinh phí thuê lại quyền sử dụng đất 5 triệu đồng/ha/năm, thời gian hỗ trợ 02 năm.
Điều 5. Chính sách phát triển chăn nuôi và phòng chống dịch bệnh
  1. Hỗ trợ chăn nuôi gà:
          a) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi gà thịt thả vườn đồi, trên cát theo hướng an toàn sinh học, đảm bảo vệ sinh môi trường, quy mô ổn định (cam kết sản xuất ổn định 2 năm trở lên) với quy mô 500 đến dưới 1.000 con, mức hỗ trợ 6 triệu đồng/cơ sở; từ 1.000 con trở lên, được hỗ trợ 10 triệu đồng/cơ sở.
          b) Tổ chức, cá nhân xây dựng chuồng trại chăn nuôi gà khép kín trong vùng quy hoạch, có quy mô từ 5.000 con trở lên, được hỗ trợ tối đa 50% kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý môi trường, các vật tư trang thiết bị đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh cho cơ sở, tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở.
          2. Chính sách phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm:
a) Hỗ trợ nâng cấp các cơ sở giết mổ mổ tập trung trên địa bàn đã xuống cấp (50% kinh phí xây dựng, lặp đặt hệ thống xử lý nước, ống dẫn, bồn chứa,...đảm bảo theo các quy định đề ra, phương án nâng cấp, sữa chửa được phòng chuyên môn cấp huyện thẩm định), tối đa không quá 70 triệu đồng/cơ sở.
b) Hỗ trợ cho người trực tiếp thực hiện công tác kiểm soát giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung, mức hỗ trợ bằng mức lương cơ bản/người/tháng (01 người/cơ sở, hỗ trợ khi tỉnh không hỗ trợ). 
Điều 6. Chính sách phát triển thủy sản
1. Hỗ trợ 50% chi phí mua giống, trang thiết bị cho các cơ sở đầu tư mới, nâng cấp ao hồ chuyển từ hình thức nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến sang nuôi thâm canh (hỗ trợ xây dựng mới mô hình, trong vùng quy hoạch nuôi tôm ven sông các xã: Xuân Hội - Đan Trường – Xuân Phổ) diện tích từ 01 ha trở lên; chỉ hỗ trợ 01 lần, mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
2. Các tổ chức, cá nhân lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tàu cá, hỗ trợ một lần 20% kinh phí mua thiết bị giám sát hành trình cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên (máy mới) và 02 năm cước phí thuê bao, mức hỗ trợ tối đa không quá 03 triệu đồng/máy/năm.
3. Các tổ chức, cá nhân đầu tư nâng cấp, xây dựng mới cơ sở thu mua, chế biến hải sản trên 50 tấn/năm trở lên (có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho ngư dân ổn định từ 02 năm trở lên), có đầu tư xây dựng nhà xưởng, khu chế biến, bảo quản đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh môi trường, mức hỗ trợ 30 triệu đồng/cơ sở, hỗ trợ sau khi cơ sở đã đi vào hoạt động.
Điều 7. Chính sách hỗ trợ sản xuất đạt chuẩn quy trình VietGap, VietGAHP.
Tổ chức, cá nhân sản xuất theo quy trình VietGap, VietGAHP được hỗ trợ kinh phí tư vấn, đánh giá để xây dựng cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản được cấp chứng nhận VietGap, VietGAHP. Mức hỗ trợ 40 triệu đồng/cơ sở.
Điều 8. Chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực
Hỗ trợ kinh phí tập huấn, đào tạo về quy trình, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi; phòng chống dịch bệnh, thông tin thị trường cho người sản xuất; kinh phí thực hiện không quá 100 triệu đồng/năm (Hỗ trợ thông qua cơ quan được giao thực hiện, tổ chức 02 lần/năm).
Điều 9. Phát triển ngành nghề, bảo quản chế biến nông lâm sản
Hỗ trợ các cơ sở sơ chế, chế biến nông lâm thủy sản có bao gói sẵn, ghi nhãn mác, có quy mô khu vực sản xuất từ 80m2 trở lên: Xây dựng mới, mở rộng quy mô, hiện đại hóa cơ sở vật chất (nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất) hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư và không quá 200 triệu đồng/cơ sở. Cơ sở phải có hợp đồng thu mua nông, lâm, thủy sản với người dân trên địa bàn ổn định từ 2 năm trở lên và có doanh thu hàng năm đạt từ 1,5 tỷ đồng trở lên.
Điều 10. Chính sách phát triển thương mại nông thôn
1. Hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị phục vụ kinh doanh và quảng bá các điểm giới thiệu và bán sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP (tối đa 50 triệu đồng/cửa hàng chuyên kinh doanh sản phẩm OCOP (trung tâm OCOP) có diện tích từ 50m2 trở lên; tối đa 30 triệu đồng đối với điểm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP cùng với hàng hóa khác có diện tích tối thiểu 30m2 và 20 triệu đồng đối với điểm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP cùng với hàng hóa khác có diện tích tối thiểu 20m2).
2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trong huyện có doanh thu tối thiểu 01 tỷ đồng/năm, được hỗ trợ 70% chi phí bao bì đóng gói sản phẩm hàng hóa (thiết kế, in ấn, sản xuất bao bì, nhãn mác, tem truy xuất nguồn gốc, giấy hộp đóng gói), tối đa 20 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.
3. Đối với tổ chức, cá nhân được huyện giao nhiệm vụ tham gia các Hội chợ do cấp trên tổ chức được hỗ trợ giàn dựng gian hàng, trang trí gian hàng; hệ thống chiếu sáng,... tối đa 10 triệu đồng/gian hàng.
Điều 11. Chính sách hỗ trợ Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP): Các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh có ý tưởng sản phẩm tham gia Chương trình OCOP được cấp có thẩm quyền xác nhận, sản phẩm được công nhận đạt chuẩn 3 sao trở lên tùy theo tính chất, mức độ yêu cầu của quá trình sản xuất, kinh doanh; ngoài các chính sách khác hiện hành, nếu không trùng nội dung thì còn được hưởng các chính sách sau:
1. Hỗ trợ 100% kinh phí lập phương án cho các chủ cơ sở có sản phẩm được tỉnh chấp thuận tham gia Chương trình OCOP, tối đa 05 triệu đồng/sản phẩm.
2. Hỗ trợ đầu tư nhà xưởng, trang thiết bị mới: Hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư nhà xưởng, trang thiết bị mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng các sản phẩm OCOP, tối đa 50 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.
3. Hỗ trợ 100% kinh phí lần đầu cho các cơ sở thực hiện thiết kế, in ấn, sản xuất bao bì, nhãn mác, tem truy xuất nguồn gốc, giấy hộp đóng gói..., tối đa 10 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.
         4. Chính sách thưởng cho các tổ chức, cá nhân có sản phẩm đạt 3-5 sao của chương trình OCOP: Các tổ chức, cá nhân có sản phẩm tham gia Chương trình OCOP đạt tiêu chuẩn: Hạng 5 sao thưởng 50 triệu đồng/sản phẩm, hạng 4 sao thưởng 30 triệu đồng/sản phẩm, hạng 3 sao thưởng 20 triệu đồng/sản phẩm. Đối với các sản phẩm được công nhận đạt chuẩn OCOP 3 sao trở lên trong năm 2019 và 2020 thì được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
         Điều 12. Hỗ trợ thành lập mới hoặc chuyển đổi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã:
Hỗ trợ Hợp tác xã thành lập mới hoặc chuyển đổi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và đi vào hoạt động có hiệu quả, đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 (được UBND huyện xác nhận) đối với các lĩnh vực: Dịch vụ nông nghiệp; chăn nuôi; trồng trọt; sản xuất nấm; nuôi trồng; đánh bắt; chế biến thủy hải sản và dịch vụ môi trường, được hỗ trợ một lần với mức 30 triệu đồng/Hợp tác xã để nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm một số trang thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động của Hợp tác xã.
         Điều 13. Cơ chế hỗ trợ xây dựng nông thôn mới
1. Các xã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn xã nâng cao, được hỗ trợ 500 triệu đồng/xã. Các xã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn xã kiểu mẫu được hỗ trợ 1.000 triệu đồng/xã. Đối với các xã được công nhận đạt chuẩn xã kiểu mẫu, xã nâng cao năm 2019 và 2020 thì được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Hỗ trợ xây dưng khu dân cư mẫu: Xây dựng Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành được hỗ trợ (thưởng theo kết quả đầu ra), mức thưởng: 100 triệu đồng/khu. Riêng đối với các khu dân cư chưa được công nhận đạt chuẩn khu dân cư NTM kiểu mẫu (đã được hỗ trợ 30 triệu đồng/khu theo Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND của HĐND huyện) nhưng chưa được hưởng chính sách hỗ trợ hoặc thưởng 300 triệu đồng/khu dân cư của tỉnh, được hỗ trợ 70 triệu đồng/khu dân cư sau khi được công nhận đạt chuẩn.
3. Xây dựng vườn mẫu đạt chuẩn: Xây dựng vườn mẫu đạt chuẩn theo quy định Bộ Tiêu chí do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, được hỗ trợ (thưởng theo kết quả đầu ra) 10 triệu đồng/vườn.
4. Hỗ trợ hộ gia đình cải tạo vườn tạp, phát triển kinh tế vườn trồng mới cây ăn quả có giá trị kinh tế cao (Bưởi, Ổi, Na, Thanh Long, Táo ...), có quy mô tập trung từ 30 cây các loại trở lên (trồng theo đúng quy trình, mật độ quy định), có lắp đặt hệ thống tưới tiết kiệm, vườn có cảnh quan, môi trường ... đảm bảo theo quy định được thưởng đầu ra 3 triệu đồng/vườn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/xã (hỗ trợ qua UBND xã).
5. Di dời, phá bỏ công trình vệ sinh 2 ngăn để xây dựng công trình vệ sinh tự hoại: Hỗ trợ 03 triệu đồng/hộ đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo; 01 triệu đồng/công trình đối với hộ sản xuất nông lâm ngư nghiệp có mức thu nhập trung bình, hộ gia đình chính sách để di dời, phá bỏ công trình vệ sinh 2 ngăn xây dựng công trình vệ sinh tự hoại (chỉ hỗ trợ công trình làm mới từ năm 2021 trở đi). 
6. Di dời, phá bỏ chuồng trại chăn nuôi: Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, được hỗ trợ 02 triệu đồng/hộ, đối với các hộ còn lại hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ để di dời, phá bỏ chuồng trại chăn nuôi, xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp lý, đảm bảo vệ sinh (chỉ hỗ trợ công trình làm mới từ năm 2021 trở đi). 
7. Rãnh bê tông xi măng/xây gạch các tuyến đường ngõ xóm (BxH= 0,3x0,4m): Trường hợp có cơ chế hỗ trợ xi măng theo quy định của tỉnh, ngân sách huyện hỗ trợ thêm 90 triệu đồng/1km đối với rãnh có nắp đậy, 60 triệu đồng/1km đối với rãnh không có nắp đậy. Trường hợp không có cơ chế hỗ trợ xi măng của tỉnh thì ngân sách huyện hỗ trợ không quá 50% kinh phí thi công công trình theo nghiệm thu được quyết toán. Tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/xã.
8. Cơ chế phục hồi, nâng cấp mặt đường: Hỗ trợ kinh phí thực hiện phục hồi nâng cấp mặt đường bằng vật liệu mới hoặc bê tông nhựa đối với các tuyến đường đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật (được phòng chuyên môn thẩm định). Mức hỗ trợ tối đa không quá 70.000 đồng/m2; số còn lại ngân sách cấp xã và người dân đóng góp.
          III. Nghị quyết số 136/NQ-HĐND quy định:
Điều 3. Chính sách hỗ trợ hoàn thiện hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị
1. Thực hiện đối với các tuyến đường có bề rộng nền đường  ≥ 9,0m:
- Việc đầu tư nâng cấp, mở rộng nền, móng, mặt đường đảm bảo quy mô bề rộng xe chạy ≥ 7,5m và xây dựng hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng sẽ được thực hiện theo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025. UBND các thị trấn chịu trách nhiệm huy động nguồn lực và vận động nhân dân để thực hiện đầu tư các hạng mục còn lại đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng tiêu chí tuyến đường văn minh đô thị, cụ thể như sau:
+ Vỉa hè: UBND các thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo cơ chế chính sách tại mục (4).
+ Trồng và chăm sóc cây xanh: UBND các thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo cơ chế chính sách tại mục (5).
Ngoài ra, ngân sách huyện sẽ hỗ trợ thay thế bó vỉa vỉa hè xây dựng các tuyến đường có chiều rộng mặt đường xe chạy ≥7,5m, mức kinh phí hỗ trợ tối đa 150.000 đồng/m; phần còn lại ngân sách các thị trấn tự huy động để thực hiện phục vụ xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị.
2. Đối với các tuyến đường có bề rộng mặt đường xe chạy <7,5m:
Ngoài chính sách hỗ trợ xi măng và nâng cấp mặt đường của tỉnh (nếu có), ngân sách huyện hỗ trợ như sau:
- Đối với mặt đường nhựa có bề rộng mặt đường xe chạy từ 3,5m đến <7,5m: Ngân sách huyện hỗ trợ kinh phí thảm bê tông nhựa (hoặc bằng vật liệu mới) để chỉnh trang nâng cấp, tạo mỹ quan đô thị đối với các tuyến đường nhựa xuống cấp, mức hỗ trợ: 70.000 đồng/m2.
- Đối với mặt đường BTXM: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/km (tùy theo quy mô xây dựng: đường ngách hẻm hỗ trợ 40 triệu đồng/km; đường ngõ phố hỗ trợ 60 triệu đồng/km; đường phố hỗ trợ 100 triệu đồng/km) để nâng cấp, mở rộng mặt đường.
+ Trường hợp công trình nằm ngoài kế hoạch đăng ký hỗ trợ xi măng thì ngân sách huyện hỗ trợ 100% giá trị xi măng theo giá thông báo của Sở Xây dựng và định mức dự toán thiết kế.
UBND các thị trấn chịu trách nhiệm huy động nguồn lực và vận động nhân dân để thực hiện đầu tư nâng cấp mặt đường (phần kinh phí còn lại) và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác để đảm bảo đồng bộ, bao gồm:
+ Giải phóng mặt bằng: UBND các thị trấn chủ trì phối hợp với UBMTTQ và các tổ chức đoàn thể ở địa phương để vận động nhân dân tự nguyện thực hiện giải phóng mặt bằng mà không tính đền bù đối với trường hợp đất vườn, cây cối bị ảnh hưởng. Việc đền bù, hỗ trợ chỉ được tính khi có công trình kiến trúc của nhân dân bị ảnh hưởng mà phải di dời;
+ Rãnh thoát nước: UBND các thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo cơ chế chính sách tại mục (3).
+ Vỉa hè: UBND các thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo cơ chế chính sách tại mục (4).
+ Trồng và chăm sóc cây xanh: UBND các thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện theo cơ chế chính sách tại mục (5).
+ Điện chiếu sáng: UBND các thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện theo cơ chế chính sách tại mục (6).
3. Hỗ trợ xây dựng rãnh thoát nước các tuyến đường phố, ngõ phố:
+ Rãnh bê tông xi măng/xây gạch các tuyến đường phố (BxH= 0,5x0,6m): Ngoài phần hỗ trợ xi măng theo quy định của tỉnh (nếu có),ngân sách huyện hỗ trợ thêm 130 triệu đồng/1km đối với rãnh có nắp đậy, 100 triệu đồng/1km đối với rãnh không có nắp đậy.
+ Rãnh bê tông xi măng/xây gạch các tuyến đường ngõ phố (BxH= 0,4x0,5m): Ngoài phần hỗ trợ xi măng theo quy định của tỉnh (nếu có),ngân sách huyện hỗ trợ thêm 110 triệu đồng/1km đối với rãnh có nắp đậy, 80 triệu đồng/1km đối với rãnh không có nắp đậy.
+ Rãnh bê tông xi măng/xây gạch các tuyến đường ngách, hẻm (BxH= 0,3x0,4m): Trường hợp có cơ chế hỗ trợ xi măng theo quy định của tỉnh,ngân sách huyện hỗ trợ thêm 90 triệu đồng/1km đối với rãnh có nắp đậy, 60 triệu đồng/1km đối với rãnh không có nắp đậy. Trường hợp không có cơ chế hỗ trợ xi măng của tỉnh thì ngân sách huyện hỗ trợ 50% tổng giá trị thực hiện nghiệm thu được quyết toán.
4. Hỗ trợ lát vỉa hè:
+ Vỉa hè lát gạch Terrazzo đối với hộ gia đình có chiều rộng từ 05 m trở xuống ngân sách huyện hỗ trợ 60.000 đồng/m2; phần còn lại huy động đóng góp của nhân dân được hưởng lợi.
+ Đối với vỉa hè có chiều rộng từ 5m trở lên: Ngân sách huyện đảm nhận thanh toán từ 5 m trở ra, phần còn lại tính theo mức hỗ trợ trên.
+ Vỉa hè trước các cơ quan, doanh nghiệp: Các cơ quan, doanh nghiệp tự bỏ 100% chi phí xây lắp, hoặc doanh nghiệp, đơn vị tự thực hiện thi công xây lắp đúng theo thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo thống nhất cho toàn tuyến.
5. Về trồng và chăm sóc cây xanh:
Khu vực phía trước nhà dân và trụ sở các cơ quan: Do các hộ gia đình và các cơ quan, đơn vị tự trồng, chăm sóc; các khu vực còn lại ngân sách huyện hỗ trợ 50% chi phí mua cây, phần còn lại UBND các thị trấn tự huy động nguồn lực để thực hiện.
Chủng loại cây, quy cách trồng sẽ được UBND huyện quy định cụ thể đối với từng tuyến phố và khu vực thực hiện.
6. Về đầu tư lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng các tuyến đường ngõ phố, ngách hẻm:
Ngân sách huyện hỗ trợ 40% tổng giá trị thực hiện đầu tư lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng theo hồ sơ thiết kế xây dựng được nghiệm thu quyết toán; UBND các thị trấn tổ chức huy động nguồn lực và đóng góp của nhân dân để xây dựng hệ thống điện chiếu sáng các tuyến đường ngõ phố, ngách hẻm trên địa bàn, đảm bảo quy trình, tiến độ thực hiện từng tuyến và phù hợp quy cách, tiêu chuẩn theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp huyện. Riêng về phần tiền điện hàng tháng do nguồn ngân sách thị trấn và huy động đóng góp của nhân dân để chi trả; ngân sách huyện hỗ trợ 100% kinh phí chi trả tiền điện hàng tháng đối với các tuyến đường trục chính đô thị, bao gồm: Đường từ ngã ba Gia Lách đi Khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du, Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh (TT Xuân An) và đường Nguyễn Hành, Nguyễn Công Trứ (TT Tiên Điền).
Điều 4. Chính sách hỗ trợ xây dựng các nhà văn hóa, sân thể thao của các tổ dân phố
1. Ngân sách huyện hỗ trợ cho các tổ dân phố khi thực hiện đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp các công trình nhà văn hóa tổ dân phố với mức hỗ trợ như sau:
+ Xây mới: Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện được nghiệm thu, quyết toán và không quá 300 triệu đồng/nhà;
+ Nâng cấp: Hỗ trợ 40% kinh phí thực hiện được nghiệm thu, quyết toán và không quá 200 triệu đồng/nhà;
2. Hỗ trợ cho các tổ dân phố khi xây dựng sân tập thể dục thể thao với mức hỗ trợ tối đa: 25 triệu đồng/sân.
UBND các thị trấn chịu trách nhiệm huy động nguồn lực và vận động nhân dân để thực hiện đầu tư hoàn chỉnh các công trình theo thiết kế, dự toán được thẩm định, phê duyệt. Đồng thời, khuyến khích các thôn, tổ dân phố huy động nguồn lực xã hội hóa để thực hiện mua sắm, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị thể dục thể thao ngoài trời và lắp đặt các thiết chế văn hóa, giá treo cờ, biển bảng tuyên truyền theo đúng quy định.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ thực hiện tiêu chí về công nghiệp, thương mại và dịch vụ
1. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi thực hiện di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh vào Khu công nghiệp Gia Lách và các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện. Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được hỗ trợ 01 lần với mức hỗ trợ 20% (theo dự toán nhưng không quá 300 triệu đồng) chi phí di dời, xây dựng lại nhà xưởng sản xuất, kinh doanh tại vị trí mới.
2. Hỗ trợ (hàng năm bố trí ngân sách) tổ chức các lớp đào tạo, hội nghị, tập huấn nghiệp vụ kinh doanh, văn minh thương mại – văn hóa ứng xử trong kinh doanh, vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc cho các doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn các thị trấn (mỗi năm tổ chức 1-2 lớp; mỗi lớp 100 học viên, mức hỗ trợ 20 triệu đồng/lớp).
IV. Nghị quyết số 137/NQ-HĐND quy định:
Điều 1. Thông qua Đề án số 14/ĐA-UBND ngày 02/12/2020 của UBND huyện Phân loại rác sinh hoạt, xử lý rác hữu cơ tại nguồn giai đoạn 2021 - 2023, trong đó chính sách hỗ trợ áp dụng cho các hộ gia đình thuộc xã nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu, đô thị văn minh; khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, tổ dân phố văn minh, vườn mẫu trong khung kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được công nhận với các nội dung cụ thể sau:
1. Ngân sách huyện hỗ trợ một lần cho các cuộc tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động người dân trên địa bàn từng thôn, tổ dân phố các nội dung đề án; kỹ thuật phân loại rác sinh hoạt, xử lý rác hữu cơ tại vườn hộ, mức hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/thôn, tổ dân phố.
2. Ngân sách huyện hỗ trợ cho công tác in ấn tờ rơi tuyên truyền phân loại rác sinh hoạt, xử lý rác hữu cơ tại nguồn bằng các biện pháp phù hợp để cấp phát cho các hộ gia đình.
3. Ngân sách huyện hỗ trợ 200 nghìn đồng cho mỗi hộ gia đình có diện tích đất vườn đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung sau: (1) Có 02 thùng/giỏ để lưu chứa nhóm rác hữu cơ và nhóm rác còn lại sau khi phân loại; (2) Có một hoặc các công trình xử lý rác hữu cơ (hố đào, nhà ủ phân trong chăn nuôi, thùng composit…) tại vườn hộ gia đình; (3) Thực hiện phân loại rác sinh hoạt gắn với tự xử lý rác hữu cơ tại công trình của hộ gia đình đạt yêu cầu và cam kết thực hiện lâu dài.
Điều 2. Ban hành chính sách về bảo vệ môi trường:
1. Ngân sách huyện hỗ trợ tiền vận chuyển, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật từ các khu vực lưu chứa sau sử dụng trên địa bàn các xã, thị trấn.
2. Ngân sách huyện hỗ trợ 70% tổng giá trị lò đốt mới xử lý rác sinh hoạt của cơ sở xử lý rác sinh hoạt trên địa bàn huyện được cơ quan có thẩm quyền cho phép lắp đặt, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành, tối đa không quá 4,5 tỷ đồng/lò đốt.
3. Ngân sách huyện hỗ trợ 50% tổng kinh phí xây dựng/mua sắm các công trình, máy móc mới: nhà xưởng, máy xé rác, máy sàng rác, băng chuyền, xe xúc lật tại cơ sở xử lý rác sinh hoạt, tối đa không quá 1 tỷ đồng/cơ sở.
4. Ngân sách huyện hỗ trợ chế phẩm sinh học xử lý mùi cho 2 cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt hằng năm, mỗi cơ sở 15 triệu đồng/năm.
5. Hỗ trợ 50% kinh phí mua cân mới tại các nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt, tối đa không quá 150 triệu đồng/cơ sở.
6. Ngân sách huyện hỗ trợ cơ sở hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt mua xe chuyên dụng mới để thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, mức hỗ trợ bằng 70% giá trị xe, tối đa không quá 1 tỷ đồng/xe.
V. Nghị quyết số 138/NQ-HĐND quy định:
 Cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
1. Đối với các ngành nghề, làng nghề truyền thống
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp khi thực hiện các dự án bảo tồn và khôi phục các nghề, làng nghề truyền thống gắn với du lịch và xây dựng nông thôn mới. Trong đó:
+ Hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án.
+ Ngoài cơ chế hỗ trợ của trung ương và của tỉnh (nếu có), huyện hỗ trợ 20% tổng mức đầu tư dự án, tối đa không quá 1 tỷ đồng để xây dựng nhà xưởng, hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất.
+ Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng trung tâm, điểm bán hàng và giới thiệu sản phẩm làng nghề, tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án.
- Hỗ trợ đầu tư cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng cụm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Trong đó:
+ Hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện đường giao thông, nước sạch, tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án.
+ Hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống tiêu, thoát nước, thu gom và xử lý nước thải tập trung, hệ thống các điểm và phương tiện thu gom chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại tại làng nghề, tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án.
2. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
+ Các cơ sở ngành nghề nông thôn và làng nghề trực tiếp mở lớp truyền nghề: Hỗ trợ 50% chi phí lớp học. Nội dung chi và mức chi theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
+ Đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề của nghệ nhân, thợ thủ công được trả tiền công giảng dạy theo số lượng thực tế. Đối với nghệ nhân cấp tỉnh với mức chi tối thiểu 80.000 đồng/giờ tối đa không quá 500.000 đồng/buổi; Đối với thợ thủ công mức chi tối thiểu 50.000 đồng/giờ, tối đa không quá 300.000 đồng/buổi.
+ Các doanh nghiệp, cơ sở, cá nhân có nhu cầu đào tạo lao động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được hỗ trợ 300.000 đồng/người nếu đạt tiêu chuẩn thợ bậc 2 trở lên. Đào tạo lao động nghề thành nghệ nhân (có chứng chỉ) phục vụ trên địa bàn huyện tối thiểu 5 năm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
+ Các cá nhân tự đứng ra thành lập cơ sở phát triển tiểu thủ công nghiệp có sử dụng ổn định 10 lao động địa phương trở lên được hỗ trợ 10.000.000 đồng/cơ sở.
+ Các xã tổ chức thuê nghệ nhân về dạy nghề tại địa phương được hỗ trợ 20.000.000 đồng để phục vụ công tác đào tạo.
3. Hỗ trợ xúc tiến thương mại
+ Chi hỗ trợ thuê tư vấn, hỗ trợ trực tiếp cho các cơ sở ngành nghề nông thôn các nội dung quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 9 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở.
+ Chi thuê mặt bằng trình diễn sản phẩm; tổ chức hội thi; ăn nghỉ, đi lại đối với nội dung hội thi sản phẩm thủ công Việt Nam. Mức chi 100% chi phí thực tế, tối đa không quá 50 triệu đồng/lần.
         

Tác giả bài viết: Nguyễn Hồng Khoan- CT HND huyện

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn